HƯỚNG DẪN CHI TIẾT HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CÔNG TY SẢN XUẤT

11/09/2021
Dưới đây là : "HƯỚNG DẪN CHI TIẾT HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CÔNG TY SẢN XUẤT". Mời bạn đọc tham khảo nhé

I. Hạch toán nghiệp vụ mua nguyên vật liệu của Công ty sản xuất

Hạch toán nghiệp vụ công ty sản xuất ra sao?

1. Mua nguyên vật liệu trả tiền ngay, ghi:

Nợ TK 152: Giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL

Nợ TK 1331: VAT, thường là 10%

Có TK 111,112, 141: Tổng số tiền phải trả/ đã trả nhà cung cấp

2. Mua nguyên vật liệu công nợ (Trả sau), ghi:

Nợ TK 1521: Giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL

Nợ TK 1331: VAT, thường là 10%

Có TK 331: Tổng số tiền phải trả nhà cung cấp

3. Khi thanh toán tiền, ghi:

Nợ TK 331: Tổng số tiền phải trả nhà cung cấp

Có TK 111 (Nếu trả tiền mặt)

Hoặc Có TK112 (Nếu trả qua ngân hàng)

4. Khi đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp nhưng đến cuối tháng hàng chưa về đến kho, ghi:

4.1. Cuối tháng, ghi:

Nợ TK 151: Giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL

Nợ TK 1331: VAT 10%

Có TK 111, 112, 331, 141: Tổng số tiền phải trả/đã trả nhà cung cấp

4.2. Qua đầu tháng khi NVL về tới kho, ghi:

Nợ TK 1521

Có TK 151

>> Xem thêm: QUY TRÌNH VÀ CÁCH HẠCH TOÁN VỀ THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSCĐ) 

5. Mua NVL xuất thẳng cho Ssản xuất (Không qua kho)

5.1. Mua NVL không qua kho trả tiền ngay, ghi:

Nợ TK 154: Giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL

Nợ TK 1331: VAT, thường là 10%

Có TK: 111, 112, 141: Tổng số tiền phải trả/đã trả NCC

5.2. Mua NVL xuất thẳng không qua kho chưa trả tiền

Nợ TK 154: Giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL

Nợ TK 1331: VAT, thường là 10%

Có TK 331: Nợ tiền nhà cung cấp chưa trả

5.3. Trả NVL cho NCC, ghi:

- Khi nhập kho đơn giá nào thì xuất kho trả với đơn giá đó, hạch toán ngược lại lúc nhập kho, ghi:

Nợ TK 331, 111, 112

Có TK 152

Có TK 1331

- Thu lại tiền (Nếu có), ghi:

Nợ TK 111,112

Có TK 331

5.4. Chiết khấu thương mại được hưởng từ NCC, ghi:

- Được NCC giảm vào tiền nợ phải trả, ghi:

Nợ TK 331

Có TK 152

Có TK 1331

- Được NCC trả lại bằng tiền, ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 152

Có TK 1331

- Hoặc DN có thể hạch toán vào thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 331

Có TK 711

>> Xem thêm: 03 Nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho - Hạch toán Nợ và Có 

II. Hạch toán nghiệp vụ mua công cụ dụng cụ của Công ty sản xuất

1. Mua công cụ dụng cụ trả tiền ngay, ghi:

Nợ 242 (CCDC ngắn hạn, dài hạn)

Nợ TK 1331: Thuế VAT (Thường là 10%)

Có TK 111,112 (Tiền mặt, tiền ngân hàng)

2. Mua công cụ dụng cụ chưa trả tiền ngay, ghi:

Nợ TK 242 (CCDC ngắn hạn, dài hạn)

Nợ TK 1331: Thuế VAT (Thường là 10%)

Có TK 331 (Công nợ chưa trả tiền ngay)

3. Mua công cụ dụng cụ nhập kho

3.1. Mua CCDC nhập kho trả tiền ngay, ghi:

Nợ TK 153: Giá mua ccdc chưa thuế

Nợ TK 1331: VAT thường là 10%

Có TK 111, 112, 141: Tổng số tiền đã trả nhà cung cấp

3.2. Mua CCDC nhập kho chưa trả tiền ngay, ghi:

Nợ TK 153 (CCDC ngắn hạn, dài hạn)

Nợ TK 1331: Thuế VAT (Thường là 10%)

Có TK 331 (Công nợ chưa trả tiền ngay)

3.3. Trả tiền mua công cụ dụng cụ

Nợ TK 331

Có TK 111, 112

>> Xem thêm: Hạch toán chi phí môi giới và Thuế khi hợp tác KD với cá nhân

III. Hạch toán nghiệp vụ mua tài sản cố định của Công ty sản xuất

1. Mua TSCĐ trả tiền ngay, ghi:

Nợ TK 211 (Nguyên giá + Giá mua + Chi phí khác liên quan)

Nợ TK 1331: Thuế VAT 10%

Có TK 112

2. Mua TSCĐ chưa trả tiền ngay, ghi:

Nợ TK 211 (Nguyên giá + Giá mua + Chi phí khác liên quan)

Nợ TK 1331

Có TK 331

3. Trả tiền mua TSCĐ, ghi:

Nợ TK 331: Giá phải trả

Có TK 112, 341

IV. Hạch toán nghiệp vụ xuất CCDC trong kho mang đi sản xuất

Nợ TK 242

Có TK 153

>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ của doanh nghiệp sản xuất

V. Hạch toán nghiệp vụ bán thành phẩm của Công ty sản xuất

1. Ghi nhận doanh thu

1.1. Bán thành phẩm thu tiền ngay, ghi:

Nợ TK 111,112: Tổng số tiền phải thu/đã thu của Khách hàng

Có TK 5112: Tổng giá bán chưa VAT

Có TK 33311: VAT đầu ra, thường là 10%

1.2. Bán thành phẩm chưa thu tiền, ghi:

Nợ TK 131: Tổng số tiền phải thu/chưa thu của Khách hàng

Có TK 5112: Tổng giá bán chưa VAT

Có TK 33311: VAT đầu ra, thường là 10%

1.3. Thu tiền công nợ, ghi:

Nợ TK 111 (Thu bằng tiền mặt)

Nợ TK 112 (Thu qua ngân hàng)

Có TK 131: Tổng số tiền phải thu/chưa thu của Khách hàng

2. Ghi nhận giá vốn

Tùy theo DN chọn phương pháp tính giá xuất kho nào mà phần mềm chạy theo nguyên tắc đó (Thường lựa chọn phương pháp bình quân gia quyền)

Nợ TK 632

Có TK 155

>> Xem thêm: 3 bước làm sổ sách kế toán trong doanh nghiệp sản xuất đơn giản

3. Các khoản giảm trừ doanh thu

3.1. Chiết khấu thương mại

Khi Khách hàng mua đạt tới một mức nào đó thì DN có chính sách chiết khấu cho Khách hàng :

- Trường hợp Khách hàng mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hóa đơn GTGT” hoặc “Hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng.

- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá (Đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 511. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu.

- Trường hợp Khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản 511, ghi:

Nợ TK 511

Nợ TK 33311

Có TK 131, 111, 112

3.2. Hàng bán bị trả lại

- Ghi giảm doanh thu, công nợ phải thu Khách hàng => Bán giá nào thì ghi giảm công nợ giá đó, ghi:

Nợ TK 511: Giá bán chưa VAT

Nợ TK 33311: VAT

Có TK 131, 111, 112: Tổng số tiền phải trả/đã trả lại cho Khách hàng

- Giảm giá vốn => Xuất kho giá nào thì bây giờ ghi giá đó, ghi:

Nợ TK 155

Có TK 632

- Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại, ghi:

Nợ TK 641

Nợ TK 1331

Có TK 331, 111, 112,…

3.3. Giảm giá hàng bán

Nợ TK 511

Nợ TK 33311

Có TK 111, 112, 131

>> Xem thêm; NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 

VI. Bút toán chi phí Doanh nghiệp của Công ty sản xuất

1. Bút toán thuế môn bài

- Hạch toán chi phí thuế môn bài, ghi:

Nợ TK 642: Tài khoản chi phí thuế môn bài

Có TK 3338: Tài khoản thuế môn bài

- Nộp thuế môn bài, ghi:

Nợ TK 3338

Có TK 111;112

2. Hạch toán chi phí tiền lương

Nợ TK 642: Tài khoản chi phí

Có TK 334

3. Tài khoản trích bảo hiểm xã hội

- Trích tính vào chi phí doanh nghiệp

Nợ TK 642: Tài khoản chi phí

Có TK 3383, 3384, 3385

- Trích vào tiền lương công nhân viên cả bộ phận sản xuất, ghi:

Nợ TK 334

Có TK 3383, 3384, 3385

- Trả lương, ghi:

Nợ TK 334 (Trừ các khoản trích vào chi phí lương): Trả cả bộ phận sản xuất

Có TK 111, 112

VII. Hạch toán phân bổ chi phí CCDC, TSCĐ vào chi phí quản lý của Công ty sản xuất

Nợ TK 642: Tài khoản nhận chi phí

Có TK 242, 214, 153

>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán điều chỉnh giảm lỗ theo QĐ của CQ thuế 

VIII. Hạch toán các chi phí khác của Công ty sản xuất hạch toán thẳng vào TK 642

Nợ TK 642

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112, 141, 331

* Tách ngay thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch, phản ánh doanh thu không bao gồm thuế, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3333: Thuế xuất nhập khẩu (Chi tiết thuế xuất khẩu)

* Không tách ngay thuế xuất khẩu phải nộp thì phản ánh doanh thu bao gồm cả thuế xuất khẩu, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Định kỳ khi xác định số thuế xuất khẩu phải nộp, ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3333: Thuế xuất nhập khẩu (Chi tiết thuế xuất khẩu)

- Ghi nhận giá vốn, ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 155, 156,…

- Khi nộp tiền thuế xuất khẩu vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế xuất khẩu)

Có các TK 111, 112,…

- Thuế xuất khẩu được hoàn hoặc được giảm (Nếu có), ghi:

Nợ các TK 111, 112, 3333

Có TK 711: Thu nhập khác.

>> Xem thêm: Các bước hạch toán Kế toán Doanh nghiệp vận tải trong nước chi tiết

Nguồn: Bùi Thúy Hà

----

MỜI BẠN ĐỌC DÙNG THỬ PHẦN MỀM KẾ TOÁN MOKA

Phần mềm tiện ích, kiểm soát tốt chứng từ và lên Báo cáo tài chính chuẩn xác.

>> Xem chi tiết phần mềm:  Moka.net.vn

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ MOKA

Địa chỉ VPGD: Tầng 6, Số 7 Tôn Thất Thuyết, P.Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline: 0382 325 225 -- Tư vấn: 0355 122 088

Email: cskhmoka@gmail.com || Facebook: Phần Mềm Kế Toán Moka | Facebook



Bài viết khác

Tổng hợp những quy định về thanh toán bù trừ công nợ cần biết

12/08/2021

Cấn trừ công nợ có được khấu trừ thuế GTGT? Có được đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN? Cùng tham khảo bài viết dưới đây

Tổng quan Công việc của nhân viên Kế toán Tổng hợp là gì?

12/08/2021

Tổng quan Công việc của nhân viên Kế toán Tổng hợp là gì trong doanh nghiệp? Cùng tham khảo bài biết dưới đây nhé

HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN VỀ DỊCH VỤ NHA KHOA THEO TT 133/2016/TT-BTC

11/08/2021

Dưới đây là HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN VỀ DỊCH VỤ NHA KHOA THEO THÔNG TƯ 133/2016/TT-BTC. Mời bạn đọc cùng tham khảo

Bài viết gần đây

Bất động sản Đầu tư là gì? Cách để hạch toán bất động sản Đầu tư
Bất động sản Đầu tư là gì? Cách để hạch toán bất động sản Đầu tư
Bất động sản đầu tư là gì? Để hạch toán bất động sản đầu tư thì phải làm như thế nào? Kèm theo là một số thông tin có liên quan về bất động sản đầu tư sẽ được thể hiện ở trong bài viết dưới đây, "Phần mềm Moka" kính mời quý bạn đọc hãy cùng theo dõi.
HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN CÁCH KIỂM TRA HỒ SƠ,SỔ SÁCH ĐỂ CHUẨN BỊ CHO LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN CÁCH KIỂM TRA HỒ SƠ,SỔ SÁCH ĐỂ CHUẨN BỊ CHO LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Các bước chuẩn bị cho việc lập báo cáo tài chính. Thực hiện lần lượt việc kiểm tra số dư tài khoản ngân hàng; số dư công nợ phải thu, phải trả; số dư tài khoản 133; kiểm tra tài khoản hàng tồn kho, số dư nợ vay… trước khi lập báo cáo tài chính
CÁC CÂU HỎI PHÓNG VẤN MÀ KẾ TOÁN NÊN BIẾT
CÁC CÂU HỎI PHÓNG VẤN MÀ KẾ TOÁN NÊN BIẾT
Mục đích của bài viết này để bạn biết nhà tuyển dụng cần kiến thức, kỹ năng gì ở bạn, nếu chưa có kiến thức đó thì hãy bổ sung để phát triển, bạn không nên trả lời một cách rập khuôn theo lý thuyết bởi vì nhà tuyển dụng nào cũng cần một người có sự trải nghiệm.
Những đối tượng nào cần phải đóng Thuế Thu Nhập Cá Nhân
Những đối tượng nào cần phải đóng Thuế Thu Nhập Cá Nhân
Đối tượng nộp thuế TNCN là bao gồm những ai? Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN là những khoản nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết về đối tượng nộp thuế TNCN để rõ hơn về vấn đề này
Facebook