Chi tiết Cách Điều Chỉnh Số Liệu Sau Khi Quyết Toán Thuế

27/04/2021
Là một kế toán viên, ngoài việc đối mặt với kỳ quyết toán thuế đầy áp lực. Kế toán cần phải đối mặt với việc điều chỉnh bút toán theo biên bản thanh tra và thể hiện việc chấp hành chế độ kế toán. Biết cách điều chỉnh số liệu sau khi quyết toán thuế là một kỹ năng cần thiết của kế toán viên.

Hạch toán các khoản truy thu sau khi quyết toán thuế

Mỗi doanh nghiệp với tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh khách nhau. Hệ thống tài khoản sẽ có sự khác biệt nhất định. Theo đó, bút toán truy thu sau quyết toán sẽ khác nhau.

Đối với doanh nghiệp tư nhân & Công ty TNHH MTV

Do đặc điểm của những doanh nghiệp này là 1 cá nhân là chủ. Tính quy mô sổ sách sẽ làm với thuế là chính yếu.

  • Nếu năm trước doanh nghiệp có dư Có TK 4211, các bút toán cần thực hiện như sau:

Nợ TK 4211/ có TK 3334: Số tiền truy thuế TNDN.

Nợ TK 4211/ có TK 3339: Số tiền bị phạt.

Nợ TK 4211/ có TK 3331: Số tiền truy thuế GTGT.

Nợ TK 4211/ có TK 3335: Số tiền truy thuế TNCN.

Nợ TK 3334, 3339, 33311,3335/ có TK 111,112: Số tiền nộp

Chú ý: trường hợp này làm cho số liệu trên báo cáo KQKD không khớp với số dư TK 421 trên Sổ sách (CĐPS, Sổ cái).

  • Nếu năm trước doanh nghiệp lỗ và có dư nợ TK 4211 thì:

Nợ TK 811/ có TK 3334: Tiền truy thuế TNDN.

Nợ TK 811/ có TK 3339: Tiền phạt.

Nợ TK 811/ có TK 3339: Tiền truy thuế GTGT.

Nợ TK 811/ có TK 3335: Tiền truy thuế TNCN.

Nợ TK 3334, 3339, 33311,3335/có TK 111,112: Số tiền nộp

Đồng thời, kết chuyển: nợ TK 911/ có TK 811

Cách điều chỉnh số liệu sau khi quyết toán thuế công ty Cổ phần và TNHH 2 TV trở lên

Khác với đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH MTV. Hệ thống sổ của công ty cổ phần và công ty TNHH 2 thành viên trở lên còn phù hợp để giải trình cổ đông.

Căn cứ theo thông tư 96/2015/TT-BTC, Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.

  • Nếu biên bản họp HĐTV chấp nhận tính vào lợi nhuận năm trước:

Nợ TK 4211/ có TK 3339,3334,33311,3335: làm giảm lợi nhuận chưa phân phối năm trước đó.

  • Nếu không chấp nhận tính vào lợi nhuận năm trước mà để chia chác cổ tức:

Nợ TK 811/ có TK 3339,3334,33311,3335

Nợ TK 911/ có TK 811: kết chuyển

Sau cùng, kế toán viên kết chuyển (bút toán như trên) và tính vào lợi nhuận chưa phân phối năm nay (TK 4212). Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN năm hạch toán vào B4 của tờ khai quyết toán thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế.

Điều chỉnh giảm lỗ sau quyết toán thuế

Kế toán cần căn cứ vào Điều 9 của Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP. Để nắm đươc mấu chốt của việc điều chỉnh giảm lỗ sau quyết toán thuế và Thuế TNDN.

Qua hiểu biết về quy tắc giảm lỗ để hạch toán phù hợp sau khi quyết toán thuế.

Quy tắc chuyển lỗ

  • Chỉ chuyển lỗ của năm trước đó đúng bằng số lãi phát sinh trong kỳ
  • Chỉ tiêu B12 và B13 bằng bao nhiêu sẽ làm căn cứ chuyển lỗ bấy nhiêu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm
  • Số lỗ được chuyển khi quyết toán thuế TNDN thêm phụ lục chuyển lỗ ở mẫu 03-2a = > số lỗ tự động chuyển sang chỉ tiêu [C3a] Lỗ từ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ số chênh lệch lỗ chưa chuyển hết sẽ là số lỗ còn được chuyển tiếp
  • Số lỗ được chuyển lỗ 05 năm theo luật thuế TNDN bắt đầu từ năm tiếp theo của năm phát sinh lỗ là hết hạn chuyển lỗ theo luật thuế TNDN
  • Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau.

Hạch toán điều chỉnh giảm lỗ sau quyết toán

  • Tiền phạt vi phạm hành chính, vi phạm thuế, bảo hiểm… hạch toán:

Nợ TK 811/có TK 3339

  • Khi nộp tiền phạt:

Nợ TK 3339/Có TK 111,112

  • Lãi tiền vay của cá nhân quá tỷ lệ khống chế quy định, chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn góp chưa đủ …:

Nợ TK 635/có TK 111,112

  • Chi phí không có hóa đơn tài chính:

Nợ TK 152,155,156,642…./Có TK 111,331

  • Vẫn Kết Chuyển trên sổ sách như bình thường

Nợ TK 911/Có TK 811, 642, 632, 641…

Ý nghĩa của các bút toán trên:

  • Số dư Trên sổ sách kế toán (Sổ cái , CĐPS) TK 4212 =[19] Phụ Lục 03-1A KQHĐSXKD = Chỉ tiêu [A1]: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp vì hoạch toán đúng theo luật kế toán
  • Các chi phí không hợp lý được điều chỉnh nên phục kkhác số liệu thu nhập tính thuế trên chỉ tiêu B12,13
  • Tăng doanh thu tính thuế

Tham khảo thêm cách xử lý của cơ quan thuế hướng dẫn

Ngoài cách điều chỉnh số liệu sau khi quyết toán thuế vừa được giới thiệu ở trên. Bạn cũng nên tham khảo thêm một vài cách xử lý do cơ quan thuế hướng dẫn.

Các hướng dẫn này được căn cứ bởi:

  • Công văn số 13521/CT–TTHT Hướng dẫn hạch toán kế toán số thuế truy thu thêm qua kiểm tra quyết toán thuế
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ–BTC, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ–BTC.

1. Hạch toán số thuế phải truy thu thêm

  • Thuế GTGT truy thu thêm :

Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

  • Thuế TNDN truy thu thêm :

Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

Có TK 3334 – Thuế TNDN phải nộp

  • Truy thu thêm thuế TNCN trừ vào lương người lao động kỳ sau:

Nợ TK 334– Phải trả người lao động

Có TK 3335 – Thuế TNCN phải nộp

  • Truy thu thêm thuế TNCN do doanh nghiệp trả:

Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

Có TK 3335 – Thuế TNCN phải nộp

2. Về điều chỉnh số trích khấu hao TSCĐ

  • Cách điều chỉnh số liệu sau khi quyết toán thuế về trích khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp hạch toán:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Có TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

Lưu ý: Các trường hợp điều chỉnh nêu trên, doanh nghiệp không phải lập lại sổ sách kế toán, cũng như lập lại tờ khai quyết toán thuế TNDN, tờ khai thuế GTGT của các kỳ trước.

3. Truy thu thuế TNDN

  • Theo biên bản điều tra, kế toán viên cần hạch toán tăng thêm thuế TNDN phải nộp như sau:

Nợ TK 821/ Có TK 3334: Tiền thuế TNDN bị truy thu thêm so với số đã báo cáo

  • Khi nộp số thuế TNDN bị truy thu, kế toán ghi:

Nợ TK 3334/Có TK 111, 112: Số thuế TNDN bị truy thu của năm N-1

  • Hạch toán số tiền phạt:

Nợ TK 811/ Có TK 3339: Số tiền bị phạt

  • Khi nộp số tiền bị phạt:

Nợ TK 3339/Có TK 111, 112: Giá trị tiền phạt

Theo biên bản thanh tra thuế số, ngày, tháng, năm…

Lưu ý điều chỉnh báo cáo tài chính sau quyết toán thuế

Khi điều chỉnh số số, điều chỉnh báo cáo tài chính sau quyết toán thuế bạn cần lưu ý một vài điều sau.

Lưu ý 1

Kế toán không thể bỏ qua trường hợp doanh nghiệp bị cắt giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào nhưng không bị truy thu do số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của doanh nghiệp còn nhiều tại thời điểm thanh tra.

Điều chỉnh báo cáo tài chính sau khi quyết toán thuế với trường hợp này cần căn cứ vào số thuế GTGT đầu vào bị cắt giảm theo biên bản thanh tra, ngay tại kỳ làm tờ khai thuế GTGT của tháng mà nhận được biên bản thanh tra, kế toán cần phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào trên tờ khai thuế (chỉ tiêu số (1), ô số [37]) – điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của những kỳ trước.

Việc ghi sổ kế toán theo các trường hợp như sau:

  • Việc loại trừ thuế GTGT đầu vào do liên quan tới các chi phí không hợp lý, hóa đơn bỏ trốn, do tổng hợp sai số với hóa đơn gốc.

Với trường hợp này, thuế GTGT đầu vào sẽ được tính trừ vào lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Kế toán ghi: Nợ TK 811/Có TK 133: Số thuế GTGT đầu vào bị loại trừ.

Cuối kỳ khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán ghi số tiền này vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai mẫu 03/TNDN.

  • Việc loại trừ thuế GTGT đầu vào do kế toán kê nhầm hóa đơn đầu vào đã quá thời hạn được kê khai khấu trừ và đoàn thanh tra phát hiện tại kỳ thanh tra.

Khi đó, số thuế đầu vào này sẽ được tính bổ sung vào chi phí kinh doanh kỳ sau. Kế toán ghi: Nợ TK 624, 632/Có TK 133.

Lưu ý 2: 

Kế toán cần ghi nhớ đối với trường hợp bị loại trừ thuế GTGT đầu vào, đoàn thanh tra quyết định truy thu thuế GTGT và phạt tiền theo quy định hiện hành. Yêu cầu phải nộp ngay số tiền phạt và truy thu vào ngân sách nhà nước.

Tại thời điểm nhận được biên bản thanh tra, kế toán giữ nguyên các số liệu đã kê khai trên tờ kê khai thuế hàng tháng. Ngoài ra, không điều chỉnh giảm thuế đầu vào do bị loại trừ.

  • Khi điều chỉnh báo cáo tài chính sau khi quyết toán thuế, kế toán kê khai thuế GTGT bình thường như các tháng trước. Căn cứ vào biên bản thanh tra thuế để xác định số phải nộp ghi vào sổ kế toán:

Nợ TK 811: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 3331: Số thuế GTGT bị truy thu

Có TK 3388: Số tiền bị phạt

Cuối kỳ khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán ghi số tiền này vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai mẫu 03/TNDN.

  • Khi thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo số liệu trong biên bản thanh tra:

Nợ TK 3331: Số tiền thuế GTGT bị truy thu

Nợ TK 3388: Số tiền bị phạt

Có TK 111, 112: Tổng số tiền (kế toán ghi rõ nội dung khoản chi, số biên bản thanh tra ngày lập biên bản, kỳ kê khai quyết toán).

Lưu ý thêm đối với trường hợp này:

  • Khi nộp tiền vào ngân sách Nhà Nước, kế toán phải ghi rõ trong Giấy nộp tiền nội dung và số tiền của từng khoản và ghi rõ chương, loại, khoản, mục, tiểu mục theo quy định của kho bạc Nhà nước.
  • Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ một số lượng lớn hàng hóa mà người mua không có nhu cầu lấy hóa đơn, kế toán phải tập hợp các bảng kê bán lẻ trong tuần, trong tháng và xuất hóa đơn GTGT để phù hợp với lượng hàng tồn kho. Đồng thời cân đối được doanh thu và giá vốn của hàng hóa nhập về.

Trên đây bài viết về cách điều chỉnh số liệu sau khi quyết toán thuế mà chúng tôi muốn chia sẻ. Mong rằng bài viết này hữu ích đối với bạn.

Để được hỗ trợ và trải nghiệm dịch vụ một cách tốt nhất, vui lòng để lại bình luận hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

Tóm lược nội dung

Hạch toán các khoản truy thu sau khi quyết toán thuế

Cách hạch toán mỗi công ty sẽ khác nhau. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty cổ phần sẽ có cách hạch toán khác. Doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH MTV sẽ có hai hướng giải quyết khác nhau.

Điều chỉnh giảm lỗ sau quyết toán

Kế toán cần căn cứ vào Điều 9 của Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP. Để nắm đươc mấu chốt của việc điều chỉnh giảm lỗ sau quyết toán thuế và Thuế TNDN.

Cơ quan thuế hướng dẫn xử lý

Các hướng dẫn này được căn cứ bởi:
Công văn số 13521/CT–TTHT Hướng dẫn hạch toán kế toán số thuế truy thu thêm qua kiểm tra quyết toán thuế
Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ–BTC, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ–BTC.

----

MỜI BẠN ĐỌC DÙNG THỬ PHẦN MỀM KẾ TOÁN MOKA

Phần mềm tiện ích, kiểm soát tốt chứng từ và lên Báo cáo tài chính chuẩn xác.

>> Xem chi tiết phần mềm:  Moka.net.vn

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ MOKA

Địa chỉ VPGD: Tầng 6, Số 7 Tôn Thất Thuyết, P.Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline: 0382 325 225 -- Tư vấn: 0355 122 088

Email: cskhmoka@gmail.com || Facebook: Phần Mềm Kế Toán Moka | Facebook



Bài viết khác

Trả lương chậm DN phải trả thêm lương cho nhân viên nếu quá 15 ngày

20/05/2021

Căn cứ quy định tại Điều 97 Bộ luật lao động 2019 (bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021) thì công ty phải trả lương cho người lao động đúng kỳ hạn theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật. Trong các trường hợp bất khả kháng, công ty có thể chậm trả lương nhưng không được chậm quá 30 ngày, nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì công ty có nghĩ vụ đền bù cho NLĐ.

Hướng dẫn hạch toán và xử lý sau khi thanh tra thuế ra QĐ xử phạt

27/04/2021

Cách hạch toán và xử lý sau khi Thanh tra thuế ra quyết định xử phạt. Cách xử lý và hạch toán các khoản phạt và truy thu, cách điều chỉnh sổ sách kế toán các khoản bị phạt, truy thu sau khi thanh tra.

Đối tượng được ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân là ai?

24/04/2021

Đối tượng được ủy quyền quyết toán thuế TNCN , Các trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân ?

Bài viết gần đây

3 Loại giấy tờ quan trọng nên đi làm ngay trước ngày 31/12/2021
3 Loại giấy tờ quan trọng nên đi làm ngay trước ngày 31/12/2021
Chỉ còn chưa đầy 1 tháng nữa, một năm đầy khó khăn vì dịch Covid-19 sẽ qua đi. Đây cũng là thời điểm người dân nên đi làm một số loại giấy tờ quan trọng, liên quan trực tiếp đến quyền lợi cá nhân của mình.
2 Điều cần biết về việc tăng lương hưu, trợ cấp BHXH từ năm 2022
2 Điều cần biết về việc tăng lương hưu, trợ cấp BHXH từ năm 2022
Để đảm bảo cuộc sống cho những người đang được hưởng lương hưu trong các giai đoạn trước. Ngày 07/12/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định 108/2021/NĐ-CP về việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH), trợ cấp hàng tháng.
Người Lao Động thuộc diện nào sẽ được nhận 300.000 đồng dịp Tết 2022 ?
Người Lao Động thuộc diện nào sẽ được nhận 300.000 đồng dịp Tết 2022 ?
Nhằm chăm lo cho đời sống cho người lao động nhân dịp Tết Nguyên đán 2022, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã ban Kế hoạch số 146/KH-TLĐ. Theo kế hoạch này, rất nhiều người lao động sẽ có cơ hội được nhận 300.000 đồng dịp Tết.
Từ 1/1/2022, chính thức thay đổi cách tính thuế cho thuê nhà
Từ 1/1/2022, chính thức thay đổi cách tính thuế cho thuê nhà
Bắt đầu từ 01/01/2022, chính thức thay đổi cách tính thuế cho việc thuê nhà
Facebook